Áo bra là gì

Áo bra hay còn gọi áo ngực, áo vú đây là một loại đồ lót dùng để che chở và nâng đỡ phần ngực của phụ nữ. Áo Bra lần đầu xuất hiện tại Pháp với cái tên là “soutien-gorge” mà chúng ta hay còn gọi là “xu chiêng”. Áo bra có tác dụng nâng đỡ bộ phận nhạy cảm này giúp người phụ nữ tránh bị tổn thương khi di chuyển nhanh hoặc tham gia các hoạt động mạnh.

Do phần ngực của phụ nữ được tạo nên chủ yếu bởi mô mỡ và một số dây chằng bên trong nên rất dễ bị tổn thương nên áo bra đã được tạo ra để khắc phục tình trạng này. Ngoài ra, áo Bra còn giúp ngực phụ nữ không bị chạy xệ do kích cỡ lớn nguyên nhân chủ yếu là tại vì các dây chằng tại bộ phận này không đủ mạnh để nâng đỡ trọng lượng của bộ ngực.

đồ tập gym nữ - Bra cài sau BR0 màu trắng
đồ tập gym nữ – Bra cài sau BR0 màu trắng

Hiện nay, có một số phong trào từ nước ngoài du nhập về Việt Nam như “no bra” (không áo ngực) thậm chí còn có cả “no bra day” (ngày không mặc áo lót) được khá nhiều bạn trẻ thích thú bởi sự thoải mái do không phải dùng áo ngực mà còn giúp hấp dẫn nam giới hơn. Nhưng đó chỉ là để thỏa mãn đam mê nhất thời chứ không thể nào chúng ta no bra mà ra đường cả đời được.

Các mẫu áo bra phòng tập gym hiện nay đang dần trở thành mẫu thời trang mới, một làn gió mới được nhiều người yêu thích. Với thiết kế gợi cảm hút ánh nhìn đem lại cho phái đẹp cảm giác tự tin và chắc chắn không để phần ngực bị tổn thương do những bài tập nâng cao sức khỏe và vóc dáng.

Áo Bra là gì?
Áo Bra thể thao

Các loại áo Bra phổ biến

  1. Áo Bra nâng đỡ
  2. Áo Bra không dây vai
  3. Áo Bra loại ngắn: Đây là loại áo ngực thông thường nhất. Bên dưới bầu áo loại này không có dây vải để nối liền hai bầu áo, khi mặc có cảm giác mềm mại, tạo được đường nét ngực tự nhiên. Nếu dưới bầu áo có dây vải sẽ làm cho bầu vú có vẻ đầy lên, có chức năng tạo hình.
  4. Áo Bra kiểu liền thân (corset): Đây là loại áo lót dài, nối liền từ bầu vú đến eo, thích hợp với những người mập, có bụng to. Ngoài ra áo lót này còn có tác dụng che giấu được phần thịt đầy ở dưới nách. Có thể sử dụng áo lót này khi mặc trang phục muốn tạo dáng mảnh dẻ.
  5. Áo Bra có đệm lót: Bên trong bầu áo có thêm miếng đệm bằng chất liệu mềm, thích hợp cho người gầy, muốn tạo dáng cho bộ ngực đầy đặn.
  6. Áo Bra có gọng đỡ: Ở phần dưới bầu áo được lồng một sợi dây thép (hoặc nhựa cứng) hình chữ U. Sợi thép có tác dụng làm cho bầu vú tập trung vào phía giữa ngực, tạo đường cong đẹp cho bộ ngực. Loại này có tác dụng cố định bầu vú, không chảy xệ, tăng vẻ săn chắc cho bộ ngực. Nếu người có bộ ngực tương đối lớn nên sử dụng loại bầu áo chụp kín bầu vú, loại ¾ hay ½ dành cho người có bộ ngực nhỏ.
  7. Áo Bra không có đường nối ráp: Là loại mà bầu áo không có đường nối, có thể tạo được đường cong tự nhiên. Thích hợp khi mặc áo bó sát người, hay áo thun.
  8. Áo Bra có chiết ly bên cạnh bầu: Là loại áo lót có bầu áo thiết kế theo hình chữ V, thích hợp khi mặc trang phục cổ chữ V, áo vét, áo khoác.
  9. Áo Bra lộ vai: Loại áo lót này có khoảng cách giữa hai dây áo khá xa thích hợp khi mặc áo cổ rộng, vuông, lộ bờ vai. Người gầy không nên mặc loại này dễ làm cho dây áo bị tuột. Để giữ thăng bằng cho bộ ngực, loại áo lót này thường phải có gọng đỡ.
  10. Áo Bra không dây: Thích hợp khi mặc áo len thụng hoặc áo hở lưng, áo bra này có cổ mở rộng, lộ vai. Loại áo lót này phải có gọng đỡ có tác dụng làm cho hai bầu vú được tập trung gọn lại, cố định.
  11. Áo Bra cài khuy móc phía trước: Tạo đường cong đẹp phía sau lưng do không có móc phía sau, thích hợp khi mặc áo mỏng. Loại áo này dành cho người có khoảng cách hai đầu vú hẹp.
  12. Áo Bra thể thao
  13. Áo Bra thiếu nữ (có vị trí bầu vú cao hơn và phần dưới nách tương đối nhỏ)

Kích thước chuẩn áo Bra

Có nhiều hệ thống đơn vị khác nhau để phân loại kích thước các áo Bra phù hợp với vú lớn nhỏ. Phần lớn chia theo mẫu tự từ AAA đến DD. Một cách tìm cỡ kích áo Bra như sau (dùng thước đo với đơn vị inch (1 inch = 2.54 cm))

  1. Đo chu vi của bụng trên (ngay dưới vú) (CV1)
  2. Cộng 5 nếu CV là số lẻ, 6 nếu là số chẵn (BS1)
  3. Đo chu vi vòng ngực, đứng thẳng, tay giang rộng, đo theo đường ngang với núm vú (BS2)
  4. Theo hiệu số BS2 trừ BS1 dùng bảng sau:
BS2 trừ BS1 Size Bra
0″ – 0.5″ AA
≤ 1″ A
≤ 2″ B
≤ 3″ C
≤ 4″ D
≤ 5″ DD hay E
≤ 6″ F
<7″ FF
Thí dụ, phụ nữ có chu vi vòng bụng trên là 30″, vậy phải cộng 6 thành cỡ 36″.
Nếu vòng ngực là 40″, hiệu số ngực-bụng là 4″ – theo bảng thì là cỡ nắp D.
Phụ nữ này nên mang áo Bra cỡ 36D.

Kích cỡ Bra một số nước

Châu Âu 65 cm 70 cm 75 cm 80 cm 85 cm 90 cm 95 cm 100 cm
UK & USA 30 32 34 36 38 40 42 44
Pháp và Tây Ban Nha 80 85 90 95 100 105 110 115
Italia I II III IV V VI VII VIII
0944.040.089